Your Website Title
Đẩy mạnh các giải pháp để giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo
Ủy ban nhân dân tỉnh vừa ban hành Kế hoạch 438/KH-UBND ngày 17/7/2019, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh An Giang năm 2019.

Mục tiêu là nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt là ở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin), góp phần hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh theo Nghị quyết đề ra. Đến cuối năm 2019 còn dưới 3% theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.

Đối tượng là Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên địa bàn tỉnh; ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số, phụ nữ thuộc hộ nghèo; Người dân và cộng đồng trên địa bàn xã có tỷ lệ hộ nghèo cao; các xã biên giới, xã đặc biệt khó khăn, ấp đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

Theo Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh sẽ có 07 chính sách được hỗ trợ gồm:

(1) Chính sách tín dụng ưu đãi: Hỗ trợ cho vay tín dụng cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, học sinh - sinh viên, hộ dân tộc thiểu số,… có nhu cầu về vốn để phát triển sản xuất, tăng thu nhập để cải thiện cuộc sống, vươn lên thoát nghèo.

(2) Chính sách hỗ trợ y tế: 100% người nghèo, hộ nghèo được cấp thẻ Bảo hiểm y tế.  Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ 100% thẻ bảo hiểm y tế cho người cận nghèo, hộ cận nghèo, trong đó ngân sách trung ương đảm bảo 70% mệnh giá thẻ, 30% còn lại từ nguồn ngân sách tỉnh tự cân đối hỗ trợ hàng năm, nguồn vận động và cá nhân tự nguyện đóng góp. Phát triển và sử dụng hiệu quả Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo, hỗ trợ một phần viện phí cho đối tượng khó khăn cơ nhỡ đột xuất.

(3) Chính sách hỗ trợ về giáo dục : Học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được miễn, giảm học phí, các khoản đóng góp khác và được hỗ trợ chi phí học tập… khi học các cấp học phổ thông trong tỉnh (kể cả dân lập, tư thục). Các đối tượng học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo, khó khăn là người DTTS được miễn giảm và cấp bù học phí theo các quy định hiện hành của Chính phủ.

(4) Hỗ trợ về nhà ở: Thực hiện hỗ trợ cất mới và sửa chữa nhà ở đối với hộ nghèo (theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg) thuộc Danh sách Đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt có nhà ở bị hư hỏng nặng cần phải phá dỡ để đảm bảo an toàn, trong đó, lưu ý cần ưu tiên cho các xã điểm năm 2019, tổng số hộ hỗ trợ là 980 hộ (cất mới: 888 hộ; sửa chữa: 92 hộ) trên địa bàn các huyện: Phú Tân, Châu Phú, Tịnh Biên, Tri Tôn, Chợ Mới và thị xã Tân Châu.

(5) Hỗ trợ điện sinh hoạt: Thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội theo quy định.

(6) Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm: Tổ chức tuyển sinh đào tạo nghề nghiệp năm 2019 là 25.000 người, trong đó có 12.000 người là lao động nông thôn được hỗ trợ học nghề theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Tạo điều kiện cho người lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu số,… có nhu cầu học nghề được đào tạo thông qua Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Có 200 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, giữ tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 4%.

(7) Chính sách hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý: Tăng cường việc hướng dẫn hoạt động của các Chi nhánh Trợ giúp pháp lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động, đáp ứng kịp thời yêu cầu phục vụ nhân dân, cập nhật thông tin kết quả hoạt động trợ giúp pháp lý trong phạm vi tỉnh. Tiếp tục chủ động triển khai các mặt công tác theo chương trình kế hoạch công tác như: tư vấn pháp luật tại trụ sở, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng,... tổ chức các cuộc trợ giúp pháp lý truyền thông ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc.

Tổng kinh phí thực hiện các dự án thành phần thuộc Chương trình là 988.040 triệu đồng. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Chương trình theo quy định.

TTH