Your Website Title
Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
Theo Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 15/11/2018 của UBND tỉnh An Giang (có hiệu lực kể từ ngày 28/11/2018), quy định giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng, nhà chuyên dùng khác (sau đây gọi chung là nhà) trên địa bàn tỉnh An Giang.

Các nội dung khác có liên quan đến giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ và các văn bản khác có liên quan.

Đối tượng áp dụng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định; Các cơ quan có liên quan đến việc tính và thu lệ phí trước bạ.

Tại Điều 3 quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:

 

Giá tính lệ phí

trước bạ nhà

(đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí

trước bạ

(m2)

 

x

 

Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2)

nhà

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Trong đó:

1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Giá 01 (một) m2 nhà được xác định theo Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh An Giang.

3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được xác định như sau:

a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:

- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;

- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 05 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng với kê khai lệ phí trước bạ nhà từ lần thứ 2 trở đi.

b) Kê khai lệ phí trước bạ nhà ở từ lần thứ 2 trở đi:

- Đối với nhà ở:

Thời gian đã sử dụng

Tỷ lệ % chất lượng còn lại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

- Dưới 5 năm

95

90

80

- Từ 5 đến 10 năm

85

80

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

70

55

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

50

35

25

- Trên 50 năm

30

25

20

- Đối với nhà kho, nhà xưởng, nhà chuyên dùng khác:

Thời gian đã sử dụng

Tỷ lệ % chất lượng còn lại

 

Loại 1

Loại 2 và 3

Loại 4 và 5

- Dưới 5 năm

95

90

80

- Từ 5 đến 10 năm

85

80

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

70

55

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

50

35

25

- Trên 50 năm

30

25

20

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua hoặc nhận nhà.

Cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn cho các cơ quan thuế trực thuộc xác định và thu lệ phí trước bạ theo quy định tại Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh loại nhà chưa quy định tại Quyết định này, Cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo gửi Sở Xây dựng để chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

TTH